IELTS 2 · Bài 15 · Chính phủ, thuế & chi tiêu công
How public money is spent matters as much as how much is raised.
Tiền công được chi thế nào quan trọng không kém số tiền thu được.. Bài 15 IELTS 2 (Lộ trình IELTS) có 20 từ mới và 4 điểm ngữ pháp, chủ đề chính phủ, thuế & chi tiêu công.
Từ mới (20 từ)
| Từ | Phiên âm | Loại từ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| taxation | /tækˈseɪʃn/ | n | việc đánh thuế, hệ thống thuế |
| public spending | /ˌpʌblɪk ˈspendɪŋ/ | n | chi tiêu công |
| budget deficit | /ˌbʌdʒɪt ˈdefɪsɪt/ | n | thâm hụt ngân sách |
| prioritise | /praɪˈɒrətaɪz/ | v | ưu tiên |
| income tax | /ˈɪnkʌm tæks/ | n | thuế thu nhập |
| progressive | /prəˈɡresɪv/ | adj | luỹ tiến; tiến bộ |
| redistribute | /ˌriːdɪˈstrɪbjuːt/ | v | tái phân phối |
| privatisation | /ˌpraɪvətaɪˈzeɪʃn/ | n | tư nhân hoá |
| public sector | /ˌpʌblɪk ˈsektə/ | n | khu vực công (nhà nước) |
| transparency | /trænsˈpærənsi/ | n | sự minh bạch |
| corruption | /kəˈrʌpʃn/ | n | tham nhũng |
| austerity | /ɒˈsterəti/ | n | chính sách thắt lưng buộc bụng |
| evade | /ɪˈveɪd/ | v | trốn (thuế), lảng tránh |
| levy | /ˈlevi/ | v | đánh (thuế), thu (phí) |
| inequality | /ˌɪnɪˈkwɒləti/ | n | sự bất bình đẳng |
| defence | /dɪˈfens/ | n | quốc phòng |
| intervene | /ˌɪntəˈviːn/ | v | can thiệp |
| bureaucracy | /bjʊəˈrɒkrəsi/ | n | bộ máy quan liêu |
| the state | /ðə ˈsteɪt/ | n | nhà nước |
| affluent | /ˈæfluənt/ | adj | giàu có, sung túc |
Ngữ pháp
Mệnh đề wh- làm chủ ngữ
How / What / Where + S + V + is / depends on / matters …
“How money is spent matters” – mệnh đề làm chủ ngữ, động từ số ít. Cách mở câu rất tự nhiên cho band 7, ít người Việt dùng.
How the state spends its revenue reveals its true priorities.
hau ðiː steit its ˈrevinjuː its truː
Cách nhà nước chi nguồn thu cho thấy ưu tiên thực sự của nó.
What citizens want is transparency about where their taxes go.
w t wɔnt ˈɪz trænsˈpeərənsi əˈbaut we ðeə gou
Điều người dân muốn là sự minh bạch về nơi thuế của họ đi đâu.
Lập luận ủng hộ: there is a strong case for
There is a strong / compelling case for + V-ing / N · The case against + N + is that …
Trang trọng hơn “I think we should”. Sau “case for” là V-ing hoặc danh từ.
There is a strong case for levying higher taxes on the wealthy.
ðeə ˈɪz ei strɔɳ keis fɔː hˈaɪə ɔn ðiː ˈwelθi
Có lý do xác đáng để đánh thuế cao hơn với người giàu.
The case against privatisation is that public services become profit-driven.
ðiː keis əˈgeinst prˌaɪvətaɪzˈeɪʃən ˈɪz ðæt ˈpʌblik sˈɜːvɪsɪz biˈkʌm
Lập luận chống tư nhân hoá là dịch vụ công sẽ chạy theo lợi nhuận.
Cấu trúc kết luận Task 2
In conclusion, while + ý phía kia, I believe that + quan điểm · To sum up, … · Overall, it seems that …
Kết bài chỉ 2–3 câu: nhắc lại quan điểm bằng từ khác, không thêm ý mới. Người Việt hay kết bằng “In conclusion, there are both advantages and disadvantages” – quá chung chung.
In conclusion, while austerity may reduce the budget deficit, I believe that cutting public services does more harm than good.
in kənˈkluːʤn wail ɔːsˈteriti mei riˈdjuːs ðiː ˈbʌdʤit ˈdefisit ai biˈliːv ðæt ˈkʌtiɳ ˈpʌblik sˈɜːvɪsɪz ˈdəz mɔː hɑːm ðæn gud
Kết lại, dù thắt lưng buộc bụng có thể giảm thâm hụt ngân sách, tôi tin rằng cắt dịch vụ công hại nhiều hơn lợi.
Overall, it seems that a progressive tax system is the fairest way to fund the state.
ˈouvərɔːl it ðæt ei progressive tæks ˈsistim ˈɪz ðiː wei tuː fʌnd ðiː steit
Nhìn chung, có vẻ hệ thống thuế luỹ tiến là cách công bằng nhất để tài trợ cho nhà nước.
Ôn tập: kết hợp hedging, nhượng bộ và đảo ngữ trong một đoạn
Although …, S + tends to … · Not only …, but … · It is … that …
Bài cuối: thử viết một đoạn 5 câu dùng ít nhất 3 cấu trúc đã học ở cấp này. Đa dạng cấu trúc, không lặp một kiểu câu, là tiêu chí Grammatical Range band 7.
Although taxation is unpopular, it is arguably the only way to redistribute wealth fairly.
ɔːlˈðou tækˈseiʃn ˈɪz ˈʌnˈpɔpjulə it ˈɪz ˈɑːɡjuːəbli ðiː ˈounli wei tuː ˈriːdisˈtribjuːt welθ ˈfeəli
Dù thuế không được ưa thích, có thể nói đó là cách duy nhất để tái phân phối của cải một cách công bằng.
Not only does corruption waste public money, but it also erodes trust in the state.
nɔt ˈounli ˈdəz kəˈrʌpʃn weist ˈpʌblik ˈmʌni bʌt it ˈɔːlsou trʌst in ðiː steit
Tham nhũng không những lãng phí tiền công mà còn xói mòn niềm tin vào nhà nước.