Kasser English
IELTS 2 · Bài 13 · Tiêu dùng & quảng cáo

Advertising does not necessarily create desire, but it certainly exploits it.

Quảng cáo không hẳn tạo ra ham muốn, nhưng chắc chắn khai thác nó.. Bài 13 IELTS 2 (Lộ trình IELTS) có 20 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề tiêu dùng & quảng cáo.

Từ mới (20 từ)

TừPhiên âmLoại từNghĩa
consumerism/kənˈsjuːmərɪzəm/nchủ nghĩa tiêu dùng
materialism/məˈtɪəriəlɪzəm/nchủ nghĩa vật chất
manipulate/məˈnɪpjuleɪt/vthao túng
persuasive/pəˈsweɪsɪv/adjcó sức thuyết phục
brand loyalty/ˌbrænd ˈlɔɪəlti/nsự trung thành với thương hiệu
impulse buying/ˈɪmpʌls ˌbaɪɪŋ/nmua sắm bốc đồng
planned obsolescence/ˌplænd ˌɒbsəˈlesns/nlỗi thời có chủ đích (sản phẩm)
tailor/ˈteɪlə/vđiều chỉnh cho phù hợp
subliminal/ˌsʌbˈlɪmɪnl/adjtác động vào tiềm thức
peer pressure/ˈpɪə ˌpreʃə/náp lực từ bạn bè đồng trang lứa
status symbol/ˈsteɪtəs ˌsɪmbl/nbiểu tượng địa vị
deceptive/dɪˈseptɪv/adjlừa dối, đánh lừa
vulnerable/ˈvʌlnərəbl/adjdễ bị tổn thương
outlaw/ˈaʊtlɔː/vcấm bằng luật
exposure/ɪkˈspəʊʒə/nsự tiếp xúc, phơi nhiễm (với quảng cáo)
influencer/ˈɪnfluənsə/nngười có sức ảnh hưởng (mạng xã hội)
throwaway/ˈθrəʊəweɪ/adjdùng rồi vứt (xã hội tiêu dùng)
sophisticated/səˈfɪstɪkeɪtɪd/adjtinh vi
overconsumption/ˌəʊvəkənˈsʌmpʃn/nsự tiêu thụ quá mức
gratification/ˌɡrætɪfɪˈkeɪʃn/nsự thoả mãn

Ngữ pháp

Giới hạn phạm vi khẳng định

in most cases · to a large extent · by and large · in the majority of cases · with some exceptions

Khác hedging ở bài 1: ở đây bạn nói rõ phạm vi đúng của nhận định. Giám khảo đánh giá cao câu trả lời có phạm vi rõ.

In most cases, advertising aimed at children should be restricted.
in moust ˈædvətˌaɪzɪŋ æt tʃaild ʃˈʊd biː risˈtriktid
Trong hầu hết trường hợp, quảng cáo nhắm vào trẻ em nên bị hạn chế.
By and large, consumers are more sophisticated than advertisers assume.
bai ænd lɑːdʤ ɑː mɔː səˈfistikeitid ðæn əˈsjuːm
Nhìn chung, người tiêu dùng tinh tường hơn các nhà quảng cáo tưởng.

Not necessarily / by no means

S + do(es) not necessarily + V · S + is by no means + adj

Phủ định có chừng mực: “not necessarily” = không nhất thiết; “by no means” = hoàn toàn không. Rất hữu ích khi phản bác ý trong đề.

A higher income does not necessarily lead to greater happiness.
ei hˈaɪə ˈinkəm ˈdəz nɔt ˈnesisərili led tuː ɡrˈeɪtə ˈhæpinis
Thu nhập cao hơn không nhất thiết dẫn tới hạnh phúc hơn.
Influencers are by no means the only cause of impulse buying.
ɑː bai nou mˈiːnz ðiː ˈounli kɔːz ɔv ˈimpʌls
Người có sức ảnh hưởng hoàn toàn không phải nguyên nhân duy nhất của mua sắm bốc đồng.

Động từ + tân ngữ + to V / from V-ing

encourage / persuade / enable + sb + to V · prevent / stop / discourage + sb + from V-ing

Hai nhóm hay bị lẫn: “prevent people to buy” là sai; phải là “prevent people from buying”.

Persuasive advertising encourages teenagers to purchase products they cannot afford.
pəˈsweisiv ˈædvətˌaɪzɪŋ tuː ˈpθːtʃəs ðei əˈfɔːd
Quảng cáo thuyết phục khuyến khích thiếu niên mua những sản phẩm họ không đủ tiền.
Clear labelling can prevent companies from making misleading claims.
kliə kæn priˈvent frɔm ˈmeikiɳ misˈliːdiɳ
Ghi nhãn rõ ràng có thể ngăn công ty đưa ra tuyên bố gây hiểu lầm.