carbon
/ˈkɑːbən/
danh từ
(hoá học) cacbon; giấy than; bản sao bằng giấy than; (điện học) thỏi than (làm đèn cung lửa)
carbon (/ˈkɑːbən/, danh từ) nghĩa là (hoá học) cacbon; giấy than; bản sao bằng giấy than; (điện học) thỏi than (làm đèn cung lửa). Đây là từ vựng tiếng Anh trình độ B2.
Câu ví dụ với carbon
Carbon dioxide levels increased between 2000 and 2020.
ˈkɑːbən daiˈɔksaid biˈtwiːn ænd
Nồng độ CO2 tăng từ năm 2000 đến 2020.
Absolutely. Carbon dioxide from burning coal leads to global warming, which is harmful to wildlife and many species.
ˈæbsəluːtli ˈkɑːbən daiˈɔksaid frɔm ˈbəːniɳ koul tuː ˈgloubəl ˈwɔːmiɳ wit ˈɪz ˈhɑːmful tuː wˈaɪldlaɪf ænd ˈmeni ˈspiːʃiːz
Chắc chắn rồi. Khí CO2 từ việc đốt than dẫn đến nóng lên toàn cầu, gây hại cho động vật hoang dã và nhiều loài.
Who should take responsibility for reducing carbon emissions – individuals or governments?
huː ʃˈʊd teik ris fɔː ˈkɑːbən ɔː
Ai nên chịu trách nhiệm giảm phát thải các-bon – cá nhân hay chính phủ?
Both, but governments have far more power. Individuals can reduce their carbon footprint, yet without the right policies and infrastructure, their impact is limited.
bouθ bʌt hæv fɑː mɔː ˈpauə kæn riˈdjuːs ðeə ˈkɑːbən ˈfutprint jet wiˈ aut ðiː rait ænd ˈinfrə ðeə ˈimpækt ˈɪz ˈlimitid
Cả hai, nhưng chính phủ có quyền lực lớn hơn nhiều. Cá nhân có thể giảm dấu chân các-bon, nhưng nếu không có chính sách và hạ tầng phù hợp thì tác động của họ rất hạn chế.
Is a carbon neutral economy really possible for developing countries?
ˈɪz ei ˈkɑːbən ˈnjuːtrəl iːˈkɔnəmi ˈriəli ˈpɔsəbl fɔː dɪvˈɛləpɪŋ
Một nền kinh tế trung hoà các-bon có thực sự khả thi với các nước đang phát triển không?